URD: Gói & giấy phép
| Module | Phiên bản | Cập nhật |
|---|---|---|
CORE-15 | v0.3 | 2026-07-15 |
Module Gói & giấy phép làm gì
Xác định các yêu cầu hướng người dùng cho quản lý Gói & giấy phép - người vận hành nền tảng kiểm soát chính xác mỗi merchant được phép chạy gì, merchant có thể tự cấp một gói dùng thử miễn phí, và mọi service khác trong hệ thống có thể thực thi tính năng cùng hạn mức thiết bị ngoại tuyến, dựa trên một chứng chỉ đã ký đáng tin cậy.
Module tách bạch hai lớp. Một gói là khuôn mẫu tái sử dụng - dùng thử, thuê bao, hoặc vĩnh viễn - do người vận hành định nghĩa một lần. Một giấy phép là bản quyền sử dụng cụ thể, phát hành từ một gói và ràng buộc vào đúng một merchant hoặc một người dùng. Nhiều giấy phép có thể phát hành từ cùng một gói.
Năm ý cần hiểu trước
Đây là phần quan trọng nhất của tài liệu. Hiểu năm ý dưới đây là hiểu 80% module.
1. Giấy phép luôn xuất phát từ một gói
Không có giấy phép nào được tạo tay từ đầu. Người vận hành định nghĩa trước một gói (Plan) - mang một kiểu (dùng thử / thuê bao / vĩnh viễn), một thời hạn, một thời gian ân hạn tùy chọn, một hạn mức thiết bị, và một túi cờ tính năng (Feature Flag) có kiểu. Khi cần cấp quyền sử dụng cho một merchant hoặc một người dùng, hệ thống phát hành một giấy phép (License) từ đúng một gói đó, với một khóa duy nhất. Merchant cũng có thể tự cấp cho mình một giấy phép dùng thử miễn phí duy nhất, không cần người vận hành can thiệp.
2. Giấy phép đi qua một vòng đời được canh giữ
Một giấy phép mang đúng một trong bốn trạng thái: hoạt động, tạm ngưng, hết hạn, hoặc thu hồi. Mỗi lần chuyển trạng thái đều bị canh theo trạng thái hiện tại: tạm ngưng rồi khôi phục, gia hạn để kéo dài hiệu lực. Gia hạn bị từ chối với giấy phép vĩnh viễn, vì không có thời hạn nào để kéo dài. Thu hồi là chung cuộc - một giấy phép đã thu hồi không bao giờ gia hạn hay khôi phục lại được. Mọi hành động vòng đời đều được ghi vào một nhật ký sự kiện chỉ-thêm, và chứng chỉ của giấy phép được ký lại ngay sau đó.
3. Một thiết bị chiếm một chỗ, không hơn
Một giấy phép được ràng buộc vào các thiết bị cụ thể qua kích hoạt (Activation), định danh bằng fingerprint của thiết bị. Mỗi thiết bị duy nhất tiêu thụ đúng một chỗ trong hạn mức thiết bị của gói; hạn mức null nghĩa là không giới hạn. Kích hoạt lại cùng một thiết bị tái dùng chỗ đã có, không bao giờ tiêu chỗ thứ hai. Hủy kích hoạt một thiết bị giải phóng chỗ của nó cho thiết bị khác.
4. Service khác tin bằng chứng chỉ, không gọi lại mỗi lần
Một service kiểm tra một khóa giấy phép một lần và nhận về trạng thái, tập tính năng đã phân giải, mức dùng chỗ thiết bị, và một chứng chỉ (Certificate) đã ký. Chứng chỉ này được các service khác xác minh ngoại tuyến, nên không service nào phải gọi lại module Gói & giấy phép mỗi yêu cầu. Giấy phép quá thời gian ân hạn không bị một bộ quét nền phát hiện chủ động - nó chỉ chuyển sang hết hạn ở đúng lần kiểm tra kế tiếp.
5. Đội vận hành có bề mặt quản trị riêng tại Back Office
Engine cấp phép ở bốn ý trên chạy hậu trường. Đội vận hành cần một nơi để soạn gói thuê bao, xem giấy phép của mọi merchant, và quản kích hoạt thiết bị toàn nền tảng - đây là bề mặt quản trị dành cho Đội vận hành, nằm trên engine cấp phép, không phải trải nghiệm entitlement phía merchant.
Module có những gì
Năm nhóm feature. Bấm vào mã AREA để sang tab Chi tiết đọc yêu cầu của nhóm đó.
AREA | Tên | Phase | Trạng thái |
|---|---|---|---|
PLN | Gói & Cờ tính năng | P1 | Đã dựng |
LIC | Vòng đời giấy phép | P1 | Một phần |
ACT | Kích hoạt thiết bị | P2 | Chưa dựng |
VAL | Kiểm tra hiệu lực & Quyền sử dụng lúc chạy | P1 | Đã dựng |
LADM | Quản trị Cấp phép (BO) | P2 | Một phần |