PRD: Vai trò cố định & tùy chỉnh
| Module | Phân quyền | PRD ID | PRD-ROLE-001 |
| Trạng thái | Sẵn sàng dev | FEAT | ROLE |
| Epic | — | Plane | BANA-1512 |
| Ngày | 2026-05-27 | Phiên bản | v1.0 |
| Gói | @nx/identity | URD | ROLE |
| Surface | Client · Chủ/QLBO · Vận hành | ||
| Phụ trách | Phát Nguyễn | ||
Vai trò cố định & tùy chỉnh là gì
BANA kiểm soát truy cập tính năng và dữ liệu qua một mô hình RBAC dựa trên độ ưu tiên, có phạm vi theo từng merchant. Bản thân cơ chế đó không quy định vai trò nào tồn tại hay ai được tạo chúng - đây là việc của lớp vai trò. Không có lớp này, mỗi merchant sẽ khởi đầu trống rỗng: không có mức truy cập mặc định, không có gì chặn một admin tạo ra một vai trò mạnh hơn chính mình, và không có cách giới hạn một vai trò vào đúng một organizer hay merchant cụ thể.
PRD này dựng lớp vai trò đó: tám vai trò (Role) cố định đi cùng mọi merchant ngay từ ngày đầu, và một cơ chế để Admin/Owner tự tạo thêm vai trò tùy chỉnh mà không phá được mô hình truy cập nền tảng. Đây là nền tảng để phần còn lại của module Phân quyền (cấp quyền, quyền hiệu lực, phân cấp) xây dựng tiếp.
Vì sao cần một lớp vai trò
Một merchant cần các mặc định hợp lý ngay khi vừa được tạo, một tập vai trò cố định không ai can thiệp được, và sự linh hoạt để Admin và Owner định nghĩa các vai trò hẹp hơn cho nhân sự của mình. Vai trò cũng phải khớp với mô hình phạm vi theo merchant, để phạm vi của một vai trò đi cùng người dùng khi họ đăng nhập, và danh sách vai trò được lọc theo merchant và organizer.
Từ organizer mới tới vai trò tùy chỉnh
Mọi merchant có ngay tám vai trò cố định (Super Admin, Admin, Operator, Owner, Cashier, Employee, Customer, Guest) từ lúc khởi tạo, xếp theo một độ ưu tiên dạng số; ba vai trò cao nhất - Super Admin, Admin, Operator - bỏ qua mọi việc lọc dữ liệu, còn Owner chỉ thấy organizer và merchant của mình, Employee/Cashier chỉ thấy merchant được gán.
Tạo một organizer mới xong, người tạo được gán ngay vai trò Owner, không cần ai gán tay ở màn phân quyền.
Tại trang Client, mục Đội ngũ có màn Vai trò cho Admin/Owner tạo vai trò tùy chỉnh: đặt tên song ngữ, chọn độ ưu tiên theo 3 mức Cao/Trung bình/Thấp (không gõ số tự do), chọn phạm vi áp dụng và chọn cây permission muốn cấp. Độ ưu tiên của vai trò mới luôn phải thấp hơn độ ưu tiên cao nhất người tạo đang giữ - không ai tạo được vai trò ngang hàng hay mạnh hơn chính mình.
Xóa một vai trò tùy chỉnh bị chặn khi còn người dùng gán vào nó; xóa thành công sẽ dọn theo mọi quyền đã cấp và liên kết phạm vi của vai trò đó. Ở Back Office, đội vận hành quản lý vai trò tương tự, lọc theo organizer hoặc merchant.
Chỗ dễ sai nhất
Nút Sửa/Xóa hiển thị cho mọi người, quyền chặn ở server
Vai trò cố định không xóa được; sửa tên, mô tả hay độ ưu tiên của một vai trò cố định chỉ dành cho người giữ vai trò Operator trở lên. Trên form, ô độ ưu tiên bị khóa với mọi vai trò cố định, nhưng nút Sửa vẫn hiển thị cho mọi người xem - máy chủ mới là nơi thật sự từ chối nếu không đủ quyền.
Giao diện không tự ẩn hành động theo quyền của người xem. Bấm vào một nút mà mình không đủ quyền sẽ bị từ chối kèm thông báo rõ, chứ không phải nút biến mất trước.
1. Mục tiêu & Loại trừ
Mục tiêu
- Tạo sẵn tám vai trò cố định lúc khởi động với một phân cấp độ ưu tiên dạng số - Super Admin / Admin / Operator bỏ qua việc lọc dữ liệu, còn Owner / Cashier / Employee bị giới hạn theo organizer hoặc các merchant họ thuộc về; tạo sẵn vai trò Guest mặc định cho người vừa đăng ký.
- Bảo vệ vai trò cố định: chặn xóa hoàn toàn; giới hạn việc sửa và đổi độ ưu tiên cho người giữ vai trò bậc cao nhất (Operator trở lên).
- Cho Admin và Owner tạo vai trò tùy chỉnh với tên song ngữ, độ ưu tiên thấp hơn hẳn độ ưu tiên của chính họ, và phạm vi organizer/merchant tùy chọn; định danh vai trò được tự sinh từ độ ưu tiên + tên.
- Hỗ trợ cập nhật vai trò (tên, mô tả, độ ưu tiên) và xóa an toàn (bị chặn khi vẫn còn người dùng được gán; xóa dọn theo mọi quyền đã cấp và liên kết phạm vi).
- Gán vai trò Owner tự động cho người dùng ngay khi họ tạo xong organizer của mình.
- Phân phạm vi quản lý vai trò theo organizer/merchant; biến merchant thành bộ lọc tùy chọn; Owner ở merchant trụ sở (HQ) vươn tới mọi merchant cùng organizer.
- Cung cấp màn hình quản lý vai trò: danh sách vai trò có bộ lọc, form tạo/sửa với ô chọn độ ưu tiên theo 3 mức và một cây permission có thể thu gọn.
Loại trừ
- Wildcard / glob permission và permission category - xem Loại trừ trong URD.
- Phân cấp resource/action/domain và các grant thô manage/write - thuộc increment Phân cấp Resource, Action & Domain.
- Permission catalog và grant/revoke - thuộc Policy Definition, Danh mục Permission & Grant.
- Permission theo thời gian hoặc ca làm, ghi log audit permission, chuyển đổi vai trò đang hoạt động theo từng merchant.
2. Thước đo thành công
| Thước đo | Mục tiêu / tín hiệu |
|---|---|
| Sẵn sàng từ đầu | 100% merchant mới có sẵn tám vai trò cố định ngay lần đăng nhập đầu tiên |
| Toàn vẹn vai trò cố định | Không thao tác xóa vai trò cố định nào thành công; sửa/đổi độ ưu tiên chỉ dành cho người giữ vai trò bậc cao nhất (Operator trở lên) |
| Chặn leo thang đặc quyền | Không có vai trò tùy chỉnh nào được tạo ngang bằng hay cao hơn độ ưu tiên của người tạo |
| Đúng phạm vi | Danh sách/đếm vai trò thu hẹp về một merchant khi có bộ lọc merchant; người dùng không mở rộng được phạm vi bằng bộ lọc tự khai |
| Mức độ sử dụng | Số vai trò tùy chỉnh được tạo trên mỗi organizer tăng dần khi merchant tinh chỉnh truy cập nhân sự |
3. Persona & Tình huống
| Persona | Mục tiêu trong tính năng này |
|---|---|
| Super Admin / Admin / Operator | Quản lý vai trò trên toàn nền tảng với tầm với dữ liệu đầy đủ |
| Owner | Tạo và quản lý vai trò giới hạn trong organizer và merchant của riêng mình |
| Đội vận hành (Back Office) | Bảo trì vai trò và cây permission của chúng từ Back Office |
| Employee / Cashier | Nhận một vai trò cố định, có phạm vi, giới hạn họ vào các merchant được gán |
Kịch bản cốt lõi: một người dùng tạo organizer mới → được gán ngay vai trò Owner, một merchant vừa mở ra đã có sẵn tám vai trò cố định → Owner tạo một vai trò tùy chỉnh với độ ưu tiên thấp hơn độ ưu tiên của chính mình và phạm vi organizer/merchant tùy chọn → họ sửa tên, độ ưu tiên và cây permission của vai trò đó → và xóa an toàn khi không còn người dùng được gán, còn vai trò cố định thì luôn được bảo vệ.
4. User Stories
| # | Là một | Tôi muốn | Để |
|---|---|---|---|
| 01 | owner | được gán vai trò Owner ngay khi tôi tạo organizer của mình | tôi quản lý nhân sự được luôn mà không phải nhờ ai gán tay |
| 02 | owner | có sẵn một tập vai trò ngay khi merchant của tôi tồn tại | tôi gán nhân sự mà không phải cấu hình các mức truy cập từ đầu |
| 03 | admin | tạo một vai trò tùy chỉnh với độ ưu tiên thấp hơn hẳn của mình | tôi ủy quyền mà không cấp nhiều quyền hơn mình đang có |
| 04 | admin | phân phạm vi một vai trò tùy chỉnh vào một organizer hay merchant | nó chỉ áp dụng đúng nơi cần |
| 05 | admin | cập nhật tên, mô tả và độ ưu tiên của vai trò | các định nghĩa vai trò luôn chính xác theo thời gian |
| 06 | admin | việc xóa bị chặn khi vẫn còn người dùng được gán | tôi không bao giờ bỏ rơi một người dùng không có vai trò |
| 07 | owner | các vai trò cố định là bất khả xâm phạm | mô hình truy cập nền tảng không thể bị phá vỡ |
| 08 | admin | một màn hình quản lý vai trò với cây permission thu gọn được | tôi thấy và định hình một vai trò có thể làm gì chỉ trong một cái nhìn |
5. Yêu cầu chức năng
| # | Yêu cầu | Trạng thái | URD ref |
|---|---|---|---|
FR-001 | Tám vai trò cố định - Super Admin, Admin, Operator, Owner, Cashier, Employee, Customer, Guest - được tạo sẵn ngay khi hệ thống khởi động. Mỗi vai trò mang tên song ngữ (Anh/Việt) và một độ ưu tiên dạng số cố định. | ✅ | URD-ROLE-001 |
FR-002 | Độ ưu tiên của một vai trò xác định vị trí của nó trong phân cấp so với các vai trò khác. Trên form tạo/sửa vai trò tùy chỉnh (Client lẫn Back Office), người dùng không gõ số tự do mà chọn 1 trong 3 mức Cao / Trung bình / Thấp. | ✅ | URD-ROLE-003 |
FR-003 | Super Admin, Admin và Operator bỏ qua toàn bộ việc lọc dữ liệu theo phạm vi và nắm mọi permission, không phân biệt organizer hay merchant. | ✅ | URD-ROLE-004 |
FR-004 | Owner chỉ thấy dữ liệu trong organizer của mình và các merchant của organizer đó. Employee và Cashier chỉ thấy các merchant mà họ được gán vào. | ✅ | URD-ROLE-005 · URD-ROLE-006 |
FR-005 | Mọi thao tác liệt kê hoặc đếm vai trò đều tự động lọc theo phạm vi của người gọi. Người dùng không mở rộng được phạm vi này bằng bộ lọc tự khai, cũng không gọi thẳng được một vai trò ngoài phạm vi của mình bằng ID. | ✅ | URD-ROLE-007 · URD-ROLE-008 |
FR-006 | Một Owner ở merchant trụ sở (HQ) của organizer nhìn thấy và quản lý được vai trò trên mọi merchant cùng organizer, không chỉ merchant hiện tại. Trên màn Vai trò tại Client, Owner ở merchant trụ sở có thêm ô chọn merchant khi tạo/sửa vai trò tùy chỉnh, còn Owner ở merchant thường thì không thấy ô này. | ✅ | URD-ROLE-009 |
FR-007 | Tám vai trò cố định không bao giờ xóa được. • Sửa tên, mô tả hoặc độ ưu tiên của một vai trò cố định chỉ được phép với người gọi giữ vai trò Operator trở lên; người giữ vai trò thấp hơn bị từ chối. • Trên form sửa vai trò, ô độ ưu tiên luôn hiển thị khóa kèm cảnh báo với bất kỳ vai trò cố định nào, không phân biệt người đang xem là ai - việc chặn thật sự diễn ra ở máy chủ khi submit. | ✅ | URD-ROLE-002 |
FR-008 | Khi một người dùng tạo organizer mới, họ được tự động gán vai trò Owner ngay lập tức, không cần một thao tác gán vai trò riêng. | ✅ | URD-ROLE-010 |
FR-009 | Admin hoặc Owner tạo một vai trò tùy chỉnh. • Đặt tên song ngữ (Anh/Việt). • Mô tả tùy chọn. • Chọn 1 trong 3 mức độ ưu tiên (Cao/Trung bình/Thấp). • Giới hạn phạm vi áp dụng vào một organizer cụ thể hoặc một merchant cụ thể. | 🔶 | URD-CROLE-001 · URD-CROLE-004 |
FR-010 | Định danh của vai trò được hệ thống tự đặt từ độ ưu tiên và tên, người tạo không tự gõ. Định danh này là duy nhất trong đúng phạm vi mà vai trò đó thuộc về. | ✅ | URD-CROLE-002 |
FR-011 | Độ ưu tiên của vai trò mới tạo luôn phải thấp hơn độ ưu tiên cao nhất mà người tạo đang giữ. Cố tạo một vai trò ngang bằng hay cao hơn sẽ bị từ chối. | ✅ | URD-CROLE-003 |
FR-012 | Vai trò tùy chỉnh cập nhật được tên, mô tả và độ ưu tiên. Độ ưu tiên mới vẫn phải thấp hơn độ ưu tiên cao nhất của người sửa, áp dụng đúng luật chặn leo thang như lúc tạo. | ✅ | URD-CROLE-005 |
FR-013 | Không xóa được một vai trò khi còn người dùng đang được gán vào nó. • Phải gỡ hết người dùng trước. • Khi xóa thành công, mọi quyền đã cấp cho vai trò đó và liên kết phạm vi của nó cũng được dọn theo, trong cùng một lần thao tác. | ✅ | URD-CROLE-006 · URD-CROLE-007 |
FR-014 | Một Owner chỉ tạo được vai trò tùy chỉnh trong phạm vi organizer hoặc merchant của chính mình. Cố tạo cho một organizer hay merchant khác sẽ bị từ chối. | ✅ | URD-CROLE-008 |
5.1 Tiêu chí nghiệm thu
- Mở màn Vai trò lần đầu ở một merchant vừa tạo → thấy đủ tám vai trò cố định (Super Admin, Admin, Operator, Owner, Cashier, Employee, Customer, Guest), mỗi vai trò hiển thị tên song ngữ.
- Mở form tạo hoặc sửa vai trò tùy chỉnh → ô độ ưu tiên là danh sách chọn 3 mức Cao / Trung bình / Thấp, không phải ô nhập số tự do.
- Đăng nhập bằng Super Admin, Admin hoặc Operator rồi gọi bất kỳ danh sách nào có lọc phạm vi → thấy toàn bộ dữ liệu, không bị giới hạn theo organizer hay merchant.
- Đăng nhập bằng Owner, mở danh sách merchant/vai trò → chỉ thấy merchant thuộc organizer của mình; đăng nhập bằng Employee hoặc Cashier → chỉ thấy các merchant mình được gán.
- Một Employee gọi danh sách vai trò kèm bộ lọc rộng hơn phạm vi của mình, hoặc gọi thẳng ID một vai trò ngoài phạm vi → không thấy kết quả ngoài phạm vi / bị từ chối.
- Đăng nhập bằng Owner ở merchant trụ sở, mở màn Vai trò → thấy thêm ô chọn merchant và tạo/sửa được vai trò cho merchant khác cùng organizer; đăng nhập bằng Owner ở merchant thường → không thấy ô chọn merchant.
- Cố xóa một trong tám vai trò cố định → bị từ chối. Người giữ vai trò dưới Operator mở form sửa một vai trò cố định → ô độ ưu tiên bị khóa kèm cảnh báo, submit thay đổi tên/mô tả → bị máy chủ từ chối; người giữ vai trò Operator trở lên sửa được.
- Tạo một organizer mới → người tạo được gán vai trò Owner ngay, không cần vào màn phân quyền gán tay.
- Tạo vai trò tùy chỉnh với phạm vi một merchant → vai trò chỉ áp dụng trong merchant đó; tạo với phạm vi một organizer → vai trò áp dụng cho mọi merchant của organizer đó.
- Tạo xong một vai trò tùy chỉnh rồi mở lại nó → định danh đã tự sinh từ độ ưu tiên + tên, không cần tự gõ; tạo một vai trò khác trùng định danh trong cùng phạm vi → bị từ chối.
- Đăng nhập với độ ưu tiên cao nhất đang giữ ở mức Trung bình, cố tạo vai trò mức Cao hoặc Trung bình → bị từ chối; tạo vai trò mức Thấp → thành công.
- Sửa tên, mô tả hoặc độ ưu tiên của một vai trò tùy chỉnh mình đã tạo → lưu được; cố nâng độ ưu tiên lên bằng hoặc cao hơn độ ưu tiên cao nhất của mình → bị từ chối.
- Xóa một vai trò tùy chỉnh còn người dùng được gán → bị từ chối kèm thông báo phải gỡ gán trước; gỡ hết người dùng rồi xóa → vai trò cùng mọi quyền đã cấp và liên kết phạm vi của nó biến mất trong một lần xóa.
- Đăng nhập bằng Owner, cố tạo vai trò tùy chỉnh cho một organizer hoặc merchant không phải của mình → bị từ chối.
6. Yêu cầu phi chức năng
| Khía cạnh | Yêu cầu |
|---|---|
| Toàn vẹn dữ liệu | Mọi bản ghi đều soft-delete, không bao giờ xóa vật lý; xóa một vai trò dọn theo các quyền đã cấp và liên kết phạm vi của nó như một thao tác duy nhất |
| Phân quyền & giao diện | Nút Sửa/Xóa vai trò vẫn hiển thị trên giao diện bất kể người xem có đủ quyền hay không; máy chủ luôn là nơi quyết định request có được thực hiện hay không, và trả lỗi rõ khi từ chối - giao diện không tự ẩn hành động theo quyền |
| Tenancy & authz | Mọi quản lý vai trò phân phạm vi theo merchant và organizer; được gác bởi permission; chặn leo thang đặc quyền trên mọi thao tác tạo/sửa |
| Tính phi trạng thái | Phiên đăng nhập là phi trạng thái - thay đổi vai trò có hiệu lực ở lần đăng nhập kế tiếp; phạm vi của vai trò được mang theo trong phiên đăng nhập |
| Hiệu năng / quy mô | Việc lọc danh sách/đếm vai trò theo phạm vi tránh nạp các vai trò ngoài tầm với của người dùng |
| i18n | Tên và mô tả vai trò song ngữ (Anh & Việt) |
| Tính nhất quán | Việc tự sinh định danh và tạo liên kết phạm vi diễn ra trong một thao tác; lỗi một phần không để lại vai trò mồ côi |
7. UX & Luồng
Màn hình chính: tại trang Client, mục Đội ngũ có màn Vai trò với danh sách lọc theo merchant hiện tại, form tạo/sửa vai trò kèm ô độ ưu tiên 3 mức (khóa khi sửa vai trò cố định), mô tả song ngữ, và một cây permission có thể thu gọn/mở theo module; Owner ở merchant trụ sở có thêm ô chọn merchant khác cùng organizer. Ở Back Office, đội vận hành có màn tương đương để quản lý vai trò trên nhiều merchant/organizer, lọc theo organizer hoặc merchant.
8. Dữ liệu & Miền nghiệp vụ
| Khái niệm | Vai trò trong đợt này |
|---|---|
| Vai trò | Mức truy cập có tên - tên song ngữ, độ ưu tiên dạng số, loại cố định hoặc tùy chỉnh, định danh tự sinh |
| Liên kết phạm vi vai trò - merchant/organizer | Ràng buộc một vai trò tùy chỉnh vào một organizer hoặc merchant cụ thể |
| Gán vai trò cho người dùng | Nối một người dùng với một vai trò; việc xóa vai trò bị chặn khi vẫn còn người dùng gán |
| Quyền đã cấp | Bản ghi bị dọn theo (cascade) khi một vai trò bị xóa |
| Phiên đăng nhập | Mang theo các vai trò của người dùng và phạm vi merchant đang hoạt động |
Chỉ ở mức khái niệm - schema đầy đủ và mô hình dữ liệu quyền hạn nằm trong tài liệu RBAC của identity.
9. Phụ thuộc & Giả định
Phụ thuộc vào
| # | Feature | Phụ thuộc điều gì |
|---|---|---|
| 01 | Quản lý Người dùng (CORE-01) | người dùng là chủ thể nhận vai trò. |
| 02 | Commerce (organizer & merchant) | organizer và merchant là các phạm vi mà vai trò gắn vào. |
| 03 | Cơ chế phân quyền nền tảng | mô hình RBAC dựa trên độ ưu tiên với phạm vi theo merchant mà lớp vai trò đặt lên trên. |
Giả định
| # | Giả định | Sai thì sao |
|---|---|---|
| 01 | Mỗi merchant được tạo với quyền truy cập tới tám vai trò cố định đã seed. | Merchant vừa tạo không có vai trò nào để gán - kể cả gán Owner cho chính người tạo - nên mọi thao tác cần permission bị chặn ngay từ đầu. |
| 02 | Merchant đang hoạt động được chọn theo từng phiên làm việc; phạm vi của vai trò được giải quyết trong đó. | Không xác định được phạm vi của vai trò cho request đó, mọi kiểm tra quyền theo merchant không biết áp dụng vào đâu. |
| 03 | Organizer/merchant mà vai trò tùy chỉnh được phân phạm vi tới đã tồn tại. | Liên kết phạm vi trỏ vào một organizer/merchant không tồn tại, vai trò tùy chỉnh tạo ra không áp dụng được ở nơi nào cả. |
10. Kế hoạch phát hành & Tiêu chí
| Khía cạnh | Kế hoạch |
|---|---|
| Phase | ROLE là P1, CROLE là P2 - xem danh mục feature URD |
| Rollout | Mọi merchant; không feature flag |
| Migration | Tám vai trò cố định + Guest mặc định được seed lúc khởi động; không migration dữ liệu |
| Tiêu chí phát hành | Tám vai trò được seed và bảo vệ; Owner tự gán khi tạo organizer; tạo/cập nhật/xóa vai trò tùy chỉnh được kiểm chứng với cơ chế chặn độ ưu tiên và dọn theo (cascade); danh sách/đếm vai trò có phạm vi đúng |
| Theo dõi | Số lượng tạo vai trò tùy chỉnh, số lần bị chặn leo thang đặc quyền, tính nhất quán của bộ lọc theo phạm vi vai trò |
Tham chiếu
Rủi ro & Câu hỏi mở
| # | Rủi ro / câu hỏi | Giảm thiểu / trạng thái |
|---|---|---|
| 01 | Một admin tạo ra vai trò mạnh hơn chính mình | Chặn leo thang đặc quyền - độ ưu tiên mới phải thấp hơn hẳn của người tạo |
| 02 | Vai trò cố định bị can thiệp | Vai trò cố định không bao giờ bị xóa; việc sửa giới hạn cho người giữ vai trò bậc cao nhất (Operator trở lên) |
| 03 | Xóa vai trò bỏ rơi người dùng được gán | Việc xóa bị chặn khi vẫn còn người dùng; phải bỏ gán trước |
| 04 | Phiên đăng nhập phi trạng thái nghĩa là quyền cũ vẫn còn hiệu lực một thời gian | Chấp nhận - thay đổi vai trò/permission có hiệu lực ở lần đăng nhập kế tiếp |
| 05 | Tầm với của Owner ở merchant trụ sở qua các merchant cùng organizer | Owner ở merchant trụ sở vươn tới mọi merchant cùng organizer; hành vi được ghi nhận là mở rộng có chủ đích |
Câu hỏi thường gặp
| # | Câu hỏi | Trả lời |
|---|---|---|
| 01 | Có thể sửa hoặc xóa một vai trò cố định không? | Việc xóa luôn bị từ chối với tám vai trò cố định. Việc sửa và đổi độ ưu tiên bị từ chối với người gọi giữ vai trò thấp hơn Operator - chỉ người giữ vai trò bậc cao nhất (Operator trở lên) mới sửa được một vai trò cố định. |
| 02 | Tôi có cần tự gán vai trò Owner cho mình khi tạo organizer không? | Không - vai trò Owner được gán tự động ngay khi bạn tạo xong organizer, không cần thao tác gì thêm. |
| 03 | Vì sao tôi không thể tạo một vai trò có độ ưu tiên bằng của mình? | Cơ chế chặn leo thang đặc quyền yêu cầu độ ưu tiên của vai trò mới phải thấp hơn hẳn độ ưu tiên cao nhất của bạn, nên bạn không bao giờ ủy quyền được nhiều hơn mình đang nắm. |
| 04 | Một vai trò tùy chỉnh áp dụng cho phạm vi nào? | Nó được phân phạm vi vào một organizer hay merchant cụ thể; một Owner chỉ phân phạm vi được vào organizer hoặc các merchant của riêng mình. |
| 05 | Vì sao tôi không thể xóa một vai trò? | Việc xóa bị chặn khi vẫn còn người dùng được gán - hãy bỏ gán họ trước. Khi đã trống, việc xóa sẽ dọn theo các quyền đã cấp và liên kết phạm vi của vai trò. |
| 06 | Vì sao tôi vẫn thấy nút Sửa/Xóa dù không đủ quyền? | Giao diện không ẩn hành động theo quyền của người xem; bấm vào, máy chủ sẽ kiểm tra và từ chối kèm thông báo rõ nếu bạn không đủ quyền. |
| 07 | Khi nào thay đổi vai trò có hiệu lực? | Ở lần đăng nhập kế tiếp - phiên làm việc là phi trạng thái và mang theo các vai trò cùng phạm vi của người dùng. |