Skip to content

PRD: Cấu hình SLA & Phân loại Helpdesk (Back Office)

ModuleHelpdeskPRD IDPRD-SLA-001
Trạng tháiSẵn sàng devFEATSLA
EpicPlaneBANA-1742
Ngày2026-06-30Phiên bảnv1.1
Gói@nx/helpdeskURDSLA
SurfaceBO · Vận hành
Phụ tráchPhát Nguyễn

TL;DR

Cho Đội vận hành (NEXPANDO & VNPAY) cấu hình cách ticket được đo lường và phân loại từ back office: định nghĩa SLA policy (mỗi policy gắn một mức ưu tiên, mục tiêu phản hồi/xử lý theo phút, escalation rule), và duy trì phân loại mà ticket mang - danh mục kèm mặc định định tuyến và form ticket tùy biến, nhãn, và năm mức độ ưu tiên. Đây là mặt chính sách của helpdesk; xử lý ticket và định tuyến agent là các area riêng.

1. Bối cảnh & Vấn đề

Engine helpdesk đã đo ticket theo SLA và phân loại theo danh mục, nhãn, độ ưu tiên - nhưng chưa có nơi quản lý để soạn SLA policy hay duy trì danh mục, nhãn, và độ ưu tiên vốn quyết định mặc định định tuyến. Đội vận hành phải dựa vào sửa cấp thấp.

Tăng tiến này là bề mặt cấu hình đó. Nó bổ trợ cho Quản lý agent (ai xử lý ticket và định tuyến ra sao) bằng cách lo ticket phải đạt mục tiêu gì và được phân loại thế nào. Cả cụm màn đang phát triển: ẩn khỏi menu của Back Office, chỉ truy cập được bằng đường dẫn trực tiếp.

2. Mục tiêu / Ngoài phạm vi

Mục tiêu

  • Soạn SLA policy - mỗi policy gắn một mức ưu tiên, mục tiêu phản hồi và xử lý theo phút, tùy chọn chỉ-giờ-làm-việc, và danh sách escalation rule.
  • Duy trì danh mục ticket - mặc định định tuyến (độ ưu tiên, kỹ năng, SLA policy) và form ticket tùy biến cho từng danh mục; quan hệ cha/con và nhóm xử lý mặc định đang dựng.
  • Quản lý nhãn dùng để gán cho ticket.
  • Duy trì năm mức độ ưu tiên (Thấp, Trung bình, Cao, Khẩn cấp, Nghiêm trọng).

Ngoài phạm vi

  • Bản thân SLA monitor và worker auto-assignment - đã dựng hậu trường.
  • Agent, nhóm agent, và quy tắc phân công (Quản lý agent).
  • Xử lý từng ticket (vòng đời ticket).

3. Success Metrics

Chỉ sốMục tiêu / tín hiệu
Tự soạn chính sáchĐội vận hành soạn một SLA policy mà không cần sửa cấp thấp
Định tuyến mặc địnhPhân loại một ticket dưới một danh mục thì áp mặc định của danh mục đó (độ ưu tiên, SLA, form)
Độ phủMỗi mức ưu tiên có ít nhất một SLA policy đang kích hoạt

4. Personas & Tình huống

PersonaMục tiêu ở tính năng này
Quản lý hỗ trợ - Đội vận hành (NEXPANDO & VNPAY)Định nghĩa mục tiêu SLA và sơ đồ danh mục/nhãn/độ ưu tiên ticket dùng

Tình huống chính: quản lý tạo cho mỗi mức ưu tiên một SLA policy với mục tiêu phản hồi và xử lý theo phút cùng các escalation rule; dựng danh mục, cho mỗi danh mục độ ưu tiên mặc định, kỹ năng yêu cầu, SLA policy, và form ticket riêng; và duy trì các nhãn cùng mức độ ưu tiên đội dùng để phân loại ticket.

5. User Stories

  • quản lý hỗ trợ, tôi muốn định nghĩa mục tiêu SLA theo từng mức ưu tiên, để ticket được đo theo cùng một chuẩn.
  • quản lý hỗ trợ, tôi muốn escalation rule kích hoạt trước và khi vi phạm SLA, để đội được báo kịp thời.
  • quản lý hỗ trợ, tôi muốn danh mục kèm mặc định định tuyến, để ticket đã phân loại tự nhận độ ưu tiên và SLA.
  • quản lý hỗ trợ, tôi muốn mỗi danh mục có form ticket riêng, để ticket của từng loại thu đúng thông tin cần cho loại đó.
  • quản lý hỗ trợ, tôi muốn quản lý nhãn và mức độ ưu tiên, để ticket được gán nhãn và xếp hạng đúng cách đội làm.

6. Functional Requirements

#Yêu cầuTrạng tháiURD ref
FR-1Danh sách + form SLA policy (1 policy = 1 mức ưu tiên; mục tiêu theo phút; chỉ-giờ-làm-việc; kích hoạt)✅ đã dựngURD-SLA-001 · URD-SLA-002 · URD-SLA-003
FR-2Ngưỡng cảnh báo và ngưỡng nghiêm trọng dạng % thời gian SLA🚧 chưa dựngURD-SLA-007
FR-3Escalation rule trong policy: danh sách rule tự thêm/bớt/sắp xếp✅ đã dựngURD-SLA-009
FR-4Danh sách + form danh mục ticket (mặc định định tuyến: độ ưu tiên, kỹ năng, SLA policy)✅ đã dựngURD-CAT-001
FR-5Danh mục cha/con và nhóm xử lý mặc định của danh mục🚧 chưa dựngURD-CAT-002
FR-6Form ticket tùy biến theo danh mục (form-builder: chọn field, sắp thứ tự, 13 kiểu field, xem trước)✅ đã dựngURD-CAT-001
FR-7Danh sách + form nhãn ticket (tạo, sửa, xóa)✅ đã dựngURD-CAT-003
FR-8Năm mức độ ưu tiên (Thấp, Trung bình, Cao, Khẩn cấp, Nghiêm trọng) dùng xuyên suốt✅ đã dựngURD-CAT-005
FR-9SLA policy của một danh mục ghi đè mặc định toàn cục cho ticket thuộc danh mục✅ đã dựngURD-SLA-010

FR-1 - Danh sách + form SLA policy ✅

Bảng danh sách:

CộtHiển thịLọc được
TênSong ngữ, theo ngôn ngữ đang chọnKhông
Độ ưu tiênBadge, 1 trong 5 mức - cột duy nhất lọc được
Kích hoạtDấu tíchKhông
Chỉ giờ làm việcDấu tíchKhông
Thời gian phản hồi (phút)SốKhông
Thời gian xử lý (phút)SốKhông

Action trên mỗi dòng: Sửa · Xóa. Bật/tắt kích hoạt thực hiện trong form sửa.

Form tạo/sửa:

FieldRàng buộc
TênSong ngữ EN/VI, bắt buộc, tối đa 200 ký tự
Độ ưu tiênChọn một mức trong 5 mức - mỗi policy gắn đúng một mức ưu tiên
Thời gian phản hồiSố phút, tối thiểu 1, mặc định 5
Thời gian xử lýSố phút, tối thiểu 1, mặc định 10
Chỉ giờ làm việcBật/tắt, mặc định tắt - bật thì đồng hồ SLA chỉ chạy trong giờ làm việc
Kích hoạtBật/tắt, mặc định bật

FR-2 - Ngưỡng cảnh báo / nghiêm trọng 🚧

Mỗi policy khai báo hai ngưỡng theo % thời gian SLA đã trôi qua: ngưỡng cảnh báo và ngưỡng nghiêm trọng, để đội được báo trước khi vi phạm. Khái niệm đã có trong domain nhưng chưa có trên form - khi dựng, hai field % này nằm trong form policy và escalation rule tham chiếu được tới chúng.

FR-3 - Escalation rule trong policy ✅

Danh sách rule trong form policy, tự do thêm/bớt và kéo-thả đổi thứ tự - không giới hạn số mức cố định. Mỗi rule gồm:

Thành phầnRàng buộc
Tên ruleBắt buộc
Sự kiệnChọn 1 trong 2: Cảnh báo (warning) · Vi phạm (breach)
Áp choChọn 1 trong 2: Phản hồi đầu tiên · Xử lý
Điều kiện kích hoạtLoại: % SLA đã trôi hoặc thời gian trôi qua; giá trị là số lớn hơn 0
Hành độngÍt nhất 1; mỗi hành động: loại (Thông báo / Gửi email / Gán agent), đích (Agent / Quản lý - không được rỗng), kênh (Websocket / Email - không được rỗng)

Rule nghiệp vụ: trong một policy, không được có hai rule trùng bộ ba (sự kiện + áp cho + loại kích hoạt) - form chặn khi lưu.

FR-4 - Danh sách + form danh mục ticket ✅

Bảng danh sách (dạng phẳng, không cột nào lọc được): Tên (song ngữ) · Mô tả (song ngữ) · Kích hoạt (dấu tích). Action: Sửa · Xóa.

Form tạo/sửa:

FieldRàng buộc
TênSong ngữ EN/VI, bắt buộc; kèm bộ chọn iconmàu gắn với danh mục
Mô tảSong ngữ EN/VI, tùy chọn, tối đa 400 ký tự
Độ ưu tiên mặc địnhTùy chọn, chọn 1 trong 5 mức - ticket phân loại vào danh mục nhận mức này
Thứ tự hiển thịSố, mặc định 1 - quyết định vị trí danh mục trong các danh sách chọn
Kỹ năng yêu cầuChọn nhiều từ danh mục kỹ năng - dùng cho định tuyến theo kỹ năng
SLA policyBắt buộc, chọn một policy của organizer - SLA mặc định cho ticket thuộc danh mục
Kích hoạtBật/tắt

FR-5 - Danh mục cha/con + nhóm xử lý mặc định 🚧

Hai thuộc tính đã có trong domain nhưng chưa có trên form:

  • Danh mục cha: một danh mục chọn được danh mục cha để tạo phân cấp; mặc định của cha cascade xuống con trừ khi con tự khai báo. Danh sách hiện là bảng phẳng - khi dựng, cần bộ chọn cha trong form và cách thể hiện phân cấp ở danh sách.
  • Nhóm xử lý mặc định: danh mục trỏ tới một agent group (Quản lý agent) để ticket thuộc danh mục định tuyến thẳng về nhóm đó.

FR-6 - Form ticket tùy biến theo danh mục (form-builder) ✅

Phần lớn nhất của màn danh mục: mỗi danh mục định nghĩa form ticket riêng - ticket tạo dưới danh mục nào thì hiện form của danh mục đó.

  • Chọn field: tick chọn các field sẽ xuất hiện trên form ticket.
  • Sắp thứ tự: kéo-thả đổi thứ tự các field đã chọn.
  • 13 kiểu field: chữ ngắn, đoạn văn, số, ngày, ngày-giờ, giờ, bật/tắt, chọn một (danh sách), chọn một (nhóm radio), chọn nhiều (checkbox), tệp đính kèm, nhóm field, nhóm lặp (danh sách dòng thêm được).
  • Field lồng nhau: nhóm field và nhóm lặp chứa các field con, cấu hình như field thường.
  • Độ rộng: mỗi field đặt độ rộng theo lưới 12 cột (1-12).
  • Xem trước: form được render thử ngay trong màn cấu hình, đúng như người tạo ticket sẽ thấy.

FR-7 - Danh sách + form nhãn ticket ✅

Bảng danh sách (không cột nào lọc được): Tên (song ngữ) · Mô tả (song ngữ) · Kích hoạt (dấu tích) · Ngày tạo · Ngày cập nhật. Action: Sửa · Xóa.

Form tạo/sửa:

FieldRàng buộc
TênSong ngữ EN/VI, bắt buộc, tối đa 200 ký tự
Mô tảSong ngữ EN/VI, tùy chọn, tối đa 400 ký tự
Kích hoạtBật/tắt, mặc định bật

Màu nhãn đã có trong domain nhưng chưa có trên form (🚧).

FR-8 - Năm mức độ ưu tiên ✅

Bộ 5 mức dùng thống nhất ở mọi nơi (policy, danh mục, ticket): Thấp (Low) · Trung bình (Medium) · Cao (High) · Khẩn cấp (Urgent) · Nghiêm trọng (Critical) - theo thứ hạng tăng dần. Đây là bộ cố định của hệ thống, không thêm/bớt mức từ giao diện.

FR-9 - SLA của danh mục ghi đè mặc định ✅

Ticket phân loại dưới một danh mục được đo theo SLA policy của danh mục đó, thay cho mặc định toàn cục. Trên giao diện, việc gán thể hiện qua field SLA policy (bắt buộc) của form danh mục.

Tiêu chí nghiệm thu

  1. Tạo SLA policy bỏ trống Tên hoặc không chọn Độ ưu tiên → form báo lỗi, không lưu.
  2. Thời gian phản hồi hoặc xử lý nhập 0 → form báo lỗi "tối thiểu 1 phút".
  3. Mỗi policy chỉ chọn được đúng một mức ưu tiên; tạo policy mới với giá trị mặc định → phản hồi 5 phút, xử lý 10 phút, kích hoạt bật, chỉ-giờ-làm-việc tắt.
  4. Bảng SLA policy lọc được theo Độ ưu tiên; các cột khác không có ô lọc.
  5. Thêm hai escalation rule cùng bộ (sự kiện + áp cho + loại kích hoạt) → form chặn khi lưu.
  6. Escalation rule không có hành động nào, hoặc hành động có đích/kênh rỗng, hoặc giá trị kích hoạt ≤ 0 → form báo lỗi.
  7. Tạo danh mục không chọn SLA policy → form báo lỗi; mô tả quá 400 ký tự → form báo lỗi.
  8. Form-builder: chọn 3 field, kéo đổi thứ tự, đặt một field độ rộng 6/12 → phần xem trước hiện đúng field, đúng thứ tự, đúng độ rộng.
  9. Tạo nhãn với tên quá 200 ký tự → form báo lỗi; nhãn mới hiện Ngày tạo/Ngày cập nhật trên bảng.
  10. Cả cụm màn không xuất hiện trên menu Back Office (đang phát triển) nhưng mở được bằng đường dẫn trực tiếp.
  11. (Khi FR-2 dựng xong) Policy khai báo ngưỡng cảnh báo 80% và nghiêm trọng 95% → escalation sự kiện "Cảnh báo" kích hoạt theo ngưỡng đã đặt.
  12. (Khi FR-5 dựng xong) Danh mục con không khai báo độ ưu tiên → nhận độ ưu tiên của cha; danh mục có nhóm mặc định → ticket mới thuộc danh mục định tuyến về nhóm đó.

7. Non-Functional Requirements

Khía cạnhYêu cầu
Phạm vi & phân quyềnCấu hình gác cho quyền quản lý helpdesk; bộ chọn SLA policy trong form danh mục chỉ hiện policy của organizer đang thao tác
Nhất quánMặc định danh mục áp cho ticket phân loại dưới nó; SLA của danh mục ghi đè mặc định toàn cục
An toànSửa một policy hay danh mục không viết lại hồi tố các ticket đã được đo
i18nTên/mô tả policy, danh mục, nhãn và nhãn độ ưu tiên song ngữ (EN/VI)

8. UX & Flows

Quản lý cấu hình chính sách helpdesk như thế nào:

Cấu hình bao gồm những gì:

Các màn nằm trong mục "Hỗ trợ" của Back Office, cạnh Quản lý agent. Cả cụm hiện ẩn khỏi menu (đang phát triển) - truy cập bằng đường dẫn trực tiếp.

9. Data & Domain

Khái niệmVai trò trong màn này
SLA policyGắn một mức ưu tiên; mục tiêu phản hồi/xử lý theo phút; tùy chọn giờ làm việc; danh sách escalation rule; ngưỡng % (đang dựng)
Danh mụcMột lớp ticket mang icon/màu, độ ưu tiên mặc định, kỹ năng yêu cầu, SLA policy, form ticket tùy biến; cha/con và nhóm mặc định (đang dựng)
NhãnMột nhãn gán cho ticket; màu nhãn (đang dựng)
Độ ưu tiênMột trong năm mức cố định (Thấp, Trung bình, Cao, Khẩn cấp, Nghiêm trọng)

Chỉ ở mức khái niệm - SLA monitor và engine định tuyến chạy hậu trường; mô hình dữ liệu ở helpdesk domain model.

10. Dependencies & Assumptions

Phụ thuộc

  • SLA monitor & engine định tuyến - đã dựng; các màn này cấu hình cái nó thực thi.
  • Quản lý agent (PRD-AGT-001) - nhóm xử lý mặc định của danh mục (FR-5) trỏ tới agent group; định tuyến theo kỹ năng dùng kỹ năng yêu cầu của danh mục.

Giả định

  • Quản lý đã đăng nhập với quyền quản lý helpdesk.
  • Engine helpdesk (theo dõi SLA, phân loại) có trước bề mặt cấu hình này.

11. Risks & Open Questions

Rủi ro / câu hỏiGiảm thiểu / trạng thái
Cụm màn đang phát triển, ẩn khỏi menuNghiệm thu theo bảng trạng thái FR ở §6 trước khi mở menu
Ngưỡng % (FR-2) chưa dựng nhưng escalation sự kiện "Cảnh báo" đã cóChốt nguồn ngưỡng cho sự kiện Cảnh báo khi dựng FR-2; tạm thời rule Cảnh báo dựa vào điều kiện kích hoạt của chính rule
Sửa một policy có thể ảnh hưởng ticket đang chạyThay đổi áp về sau; đo lường đang chạy không bị viết lại
Phân cấp danh mục (FR-5) chưa dựng - danh sách đang phẳngKhi dựng, thể hiện phân cấp ở danh sách và giới hạn độ sâu tối đa 3 cấp

12. Release Plan & Launch Criteria

Khía cạnhKế hoạch
PhaseP2 - đang phát triển trong Back Office
RolloutĐội vận hành có quyền quản lý helpdesk; cụm màn ẩn khỏi menu tới khi đạt tiêu chí ra mắt
MigrationKhông - nó cấu hình engine hiện có
Tiêu chí ra mắtToàn bộ Tiêu chí nghiệm thu ở §6 đạt, bao gồm các FR 🚧 (ngưỡng %, danh mục cha/con + nhóm mặc định)
Theo dõiSửa SLA-policy và danh mục; tỷ lệ ticket phân loại dưới một danh mục

13. FAQ

Đây có phải nơi xử lý ticket không? Không - cái này cấu hình SLA policy và phân loại; xử lý ticket là vòng đời ticket.

Agent và quy tắc định tuyến ở đâu?Quản lý agent.

SLA của một danh mục làm gì? Nó ghi đè mặc định toàn cục cho ticket phân loại dưới danh mục đó.

Một SLA policy phủ được nhiều mức ưu tiên không? Không - mỗi policy gắn đúng một mức; muốn phủ đủ năm mức thì tạo năm policy.

Form ticket tùy biến hiện ở đâu? Ticket tạo dưới một danh mục sẽ hiện đúng form mà danh mục đó định nghĩa trong form-builder.

References

Proprietary and Confidential. Unauthorized copying, distribution, or use of this software is strictly prohibited.