Test Cases: Chi phí
| Module | CORE-12 | URD | Chi phí URD |
|---|
Trung thực trạng thái: hạch toán tự động (P1) được xác minh trong code. Quản lý tài khoản, vòng đời nháp→phát-hành thủ công, chuyển khoản, và vài chốt chặn (xác thực số tiền, kiểm soát truy cập cấp giao dịch, di chuyển tiền mặt theo ca) được build một phần hoặc đang chờ. Các case cho những khu vực đó được đánh dấu tương ứng và nêu rõ trong §3 Truy vết.
1. Tóm tắt độ phủ
| Khu vực | Yêu cầu URD | Test case | Đã phủ |
|---|---|---|---|
Tài khoản (WAL) | 6 | 6 | ⚠️ một phần |
Phiếu & hạch toán (VCH) | 12 | 12 | ⚠️ một phần |
Dòng sổ cái (TXN) | 4 | 4 | ✅ |
Danh mục (CAT) | 4 | 4 | ✅ |
2. Test Cases
TC-<AREA>-NNNkhớp vớiURD-<AREA>-NNN. Ưu tiên = P1 (nghiêm trọng) / P2 (lớn) / P3 (nhỏ).
2.1 Tài khoản (WAL)
| TC ID | URD ref | Kịch bản | Các bước | Kỳ vọng | P |
|---|---|---|---|---|---|
| TC-WAL-001 | URD-WAL-001 | Tạo tài khoản mỗi loại | 1. Tạo một tài khoản Tiền mặt, Ngân hàng, QR, và Mobile-POS | Cả bốn tài khoản tồn tại, thuộc merchant | P1 |
| TC-WAL-002 | URD-WAL-002 | Một mặc định mỗi loại | 1. Đánh dấu một tài khoản Ngân hàng làm mặc định 2. Đánh dấu một tài khoản Ngân hàng thứ hai làm mặc định | Chỉ một tài khoản Ngân hàng giữ mặc định cho merchant | P1 |
| TC-WAL-003 | URD-WAL-003 | Merchant mới có tài khoản | 1. Tạo một merchant mới | Tài khoản mặc định cộng tài khoản nội bộ Tồn kho và Giá-vốn-hàng-bán được seed | P1 |
| TC-WAL-004 | URD-WAL-004 | Số dư di chuyển theo hạch toán | 1. Ghi nhận một số dư tài khoản 2. Phát hành một phiếu thu vào nó | Số dư tăng đúng số tiền phiếu | P1 |
| TC-WAL-005 | URD-WAL-005 | Tiền tệ tài khoản | 1. Tạo một tài khoản không chỉ định tiền tệ | Tiền tệ tài khoản mặc định thành VND | P3 |
| TC-WAL-006 | URD-WAL-006 | Khả năng thấy theo phạm vi merchant | 1. Là owner của Merchant B, liệt kê tài khoản | Chỉ tài khoản của Merchant B được trả về; của Merchant A thì không | P1 |
2.2 Phiếu & hạch toán (VCH)
| TC ID | URD ref | Kịch bản | Các bước | Kỳ vọng | P |
|---|---|---|---|---|---|
| TC-VCH-001 | URD-VCH-001 | Loại phiếu | 1. Phát hành một phiếu thu, một phiếu chi, một chuyển khoản, và một điều chỉnh | Cả bốn loại phiếu được ghi nhận | P1 |
| TC-VCH-002 | URD-VCH-002 | Phiếu cân bằng | 1. Phát hành một phiếu chuyển khoản | Tổng nợ bằng tổng có | P1 |
| TC-VCH-003 | URD-VCH-003 | Tự thu khi đơn được trả | 1. Trả một đơn bán | Một phiếu thu được phát hành, phân loại Sale, liên kết tới đơn; số dư tài khoản tăng | P1 |
| TC-VCH-004 | URD-VCH-004 | Tự chi khi nhận PO | 1. Nhận một đơn mua hàng | Một phiếu chi được phát hành cho nhà cung cấp, liên kết tới PO | P1 |
| TC-VCH-005 | URD-VCH-005 | Tự hạch toán kho | 1. Bán kho (giá vốn > 0) 2. Điều chỉnh kho | Phiếu giá-vốn-hàng-bán và điều chỉnh hạch toán vào tài khoản kiểm soát nội bộ | P1 |
| TC-VCH-006 | URD-VCH-006 | Gửi lại idempotent | 1. Phát lại cùng sự kiện thanh-toán-bán-hàng | Không phiếu trùng nào được tạo | P1 |
| TC-VCH-007 | URD-VCH-007 | Liên kết nguồn | 1. Khảo sát một phiếu tự-phát-hành | Nó tham chiếu chứng từ nguồn của nó (đơn bán / PO / di chuyển kho) | P1 |
| TC-VCH-008 | URD-VCH-008 | Đánh số phiếu | 1. Phát hành vài phiếu của một loại trong một tháng | Mỗi cái nhận một số tuần tự theo merchant/loại/tháng | P2 |
| TC-VCH-009 | URD-VCH-009 | Nháp rồi phát hành | 1. Tạo một phiếu nháp 2. Duyệt/phát hành nó | Nháp thành đã-phát-hành; một nháp có thể bị xóa trước khi phát hành | P2 |
| TC-VCH-010 | URD-VCH-010 | Chuyển khoản giữa tài khoản | 1. Chuyển số tiền A → B | A giảm, B tăng cùng một lượng; một phiếu chuyển khoản cân bằng | P2 |
| TC-VCH-011 | URD-VCH-011 | Hủy bằng đảo | 1. Hủy một phiếu đã phát hành | Một đảo cân bằng được hạch toán; bản gốc được giữ; số dư được khôi phục | P2 |
| TC-VCH-012 | URD-VCH-012 | Gán theo ca | 1. Ghi nhận một thu/chi với một phiên POS | Phiếu được gán cho phiên ca | P3 |
2.3 Dòng sổ cái (TXN)
| TC ID | URD ref | Kịch bản | Các bước | Kỳ vọng | P |
|---|---|---|---|---|---|
| TC-TXN-001 | URD-TXN-001 | Dòng nợ/có | 1. Khảo sát các dòng của một phiếu | Dòng là nợ hoặc có với các tài khoản | P1 |
| TC-TXN-002 | URD-TXN-002 | Dòng mang bản chụp số dư | 1. Khảo sát một dòng đã hạch toán | Nó mang tài khoản, danh mục tùy chọn, số tiền, và số-dư-trước/sau | P1 |
| TC-TXN-003 | URD-TXN-003 | Nhất quán tiền tệ | 1. Khảo sát các dòng của một phiếu | Mọi dòng chia sẻ tiền tệ của phiếu | P2 |
| TC-TXN-004 | URD-TXN-004 | Tham chiếu nguồn của dòng | 1. Khảo sát một dòng tự-hạch-toán | Nó tham chiếu chứng từ nguồn của nó | P3 |
2.4 Danh mục (CAT)
| TC ID | URD ref | Kịch bản | Các bước | Kỳ vọng | P |
|---|---|---|---|---|---|
| TC-CAT-001 | URD-CAT-001 | Danh mục được seed | 1. Liệt kê danh mục hệ thống | 14 danh mục được seed tồn tại trải thu và chi | P1 |
| TC-CAT-002 | URD-CAT-002 | Gán loại danh mục | 1. Khảo sát các danh mục | Mỗi cái được gán loại thu hoặc chi | P1 |
| TC-CAT-003 | URD-CAT-003 | Tự gán danh mục cho phiếu tự động | 1. Trả một đơn bán 2. Nhận một PO | Phiếu thu được phân loại Sale; chi PO dùng danh mục Purchase | P1 |
| TC-CAT-004 | URD-CAT-004 | Danh mục con tùy chỉnh | 1. Thêm một danh mục tùy chỉnh dưới một cha | Danh mục tùy chỉnh được tạo, lồng dưới cha, theo phạm vi merchant | P2 |
3. Truy vết
Mọi yêu cầu Must phải ánh xạ tới ≥1 test case. Trạng thái phản ánh những gì được xác minh trong code hôm nay so với đang chờ.
| Yêu cầu URD | Test case | Trạng thái |
|---|---|---|
| URD-WAL-001 | TC-WAL-001 | ⚠️ Loại tài khoản đã xác minh trong model; UI-tạo đang hình thành |
| URD-WAL-002 | TC-WAL-002 | ✅ Đã phủ (index mặc định duy nhất) |
| URD-WAL-003 | TC-WAL-003 | ✅ Đã phủ (điều hòa CDC-merchant) |
| URD-WAL-004 | TC-WAL-004 | ✅ Đã phủ (số dư duy trì theo từng hạch toán) |
| URD-WAL-005 | TC-WAL-005 | ✅ Đã phủ (tiền tệ mặc định VND) |
| URD-WAL-006 | TC-WAL-006 | ⚠️ Thực thi trên tài khoản; controller giao-dịch/danh-mục ít bị hạn chế hơn |
| URD-VCH-001 | TC-VCH-001 | ✅ Đã phủ |
| URD-VCH-002 | TC-VCH-002 | ✅ Đã phủ (khẳng định cân bằng, dung sai 1e-4) |
| URD-VCH-003 | TC-VCH-003 | ✅ Đã phủ |
| URD-VCH-004 | TC-VCH-004 | ✅ Đã phủ |
| URD-VCH-005 | TC-VCH-005 | ✅ Đã phủ |
| URD-VCH-006 | TC-VCH-006 | ✅ Đã phủ (index khử-trùng theo-sự-kiện / theo-nguồn) |
| URD-VCH-007 | TC-VCH-007 | ✅ Đã phủ |
| URD-VCH-008 | TC-VCH-008 | ✅ Đã phủ (chuỗi số theo merchant/loại/tháng) |
| URD-VCH-009 | TC-VCH-009 | ⚠️ Engine hỗ trợ nháp→phát-hành; UI merchant đang hình thành |
| URD-VCH-010 | TC-VCH-010 | ⚠️ Loại phiếu chuyển khoản được hỗ trợ; UI chuyển khoản đang hình thành |
| URD-VCH-011 | TC-VCH-011 | ✅ Đã phủ (hủy = đảo cân bằng) |
| URD-VCH-012 | TC-VCH-012 | ⚠️ Đang chờ — di chuyển tiền mặt theo ca chưa đấu nối |
| URD-TXN-001 | TC-TXN-001 | ✅ Đã phủ |
| URD-TXN-002 | TC-TXN-002 | ✅ Đã phủ |
| URD-TXN-003 | TC-TXN-003 | ✅ Đã phủ |
| URD-TXN-004 | TC-TXN-004 | ✅ Đã phủ |
| URD-CAT-001 | TC-CAT-001 | ✅ Đã phủ (14 được seed) |
| URD-CAT-002 | TC-CAT-002 | ✅ Đã phủ |
| URD-CAT-003 | TC-CAT-003 | ✅ Đã phủ |
| URD-CAT-004 | TC-CAT-004 | ✅ Đã phủ |
Hạn chế đã biết (từ đánh giá QE)
Đã xác minh trên code; gập vào đây thay vì mô tả như hành vi đã ship.
| Khu vực | Khoảng trống |
|---|---|
| Xác thực số tiền | Sổ cái không ràng buộc dấu/giá-trị-không của số tiền ở tầng lưu trữ; xác thực cấp-UI là chốt chặn |
| Độ sâu kiểm soát truy cập | Liệt kê tài khoản theo phạm vi merchant; endpoint giao dịch và danh mục ít bị hạn chế hơn tài khoản |
| Di chuyển tiền mặt theo ca | Gán thu / chi / safe-drop (URD-VCH-012) chưa đấu nối đầu-cuối |
| Kiểm toán lịch-sử-trạng-thái | Vòng đời phiếu có trường kiểm toán phát-hành/hủy, nhưng một bảng lịch sử thay-đổi-trạng-thái đầy đủ chưa được cung cấp |
Các test-case module cũ mô tả một vòng đời "Chi phí Nháp → Hoàn tất → Đã hủy" và mã yêu cầu
URD-ENT/LIF/REC/AUDkhông bao giờ khớp với mô hình finance đã build. Những thứ đó đã được loại bỏ để ủng hộ mô hình tài khoản / phiếu / sổ cái / danh mục đã xác minh ở trên.