Test Cases: Báo cáo
| Module | CORE-11 | URD | Báo cáo URD |
|---|
Các case được căn theo khu vực chức năng URD v0.4 và xác minh trên tài liệu nhà phát triển Sales Report và Shift / POS Session. Phân tích nâng cao (
ADV) là Planned và cố ý chưa kiểm thử cho tới khi bắt đầu build.
1. Tóm tắt độ phủ
| Khu vực | Yêu cầu URD | Test case | Đã phủ |
|---|---|---|---|
Báo cáo ca (SHF) | 6 | 7 | ✅ |
Báo cáo doanh số (SLS) | 5 | 6 | ✅ |
Truy cập & Phạm vi (ACC) | 4 | 4 | ✅ |
Phân tích nâng cao (ADV) | 5 | 0 | ⏳ Planned — ngoài phạm vi |
2. Test Cases
TC-<AREA>-NNNkhớp vớiURD-<AREA>-NNN. Ưu tiên = P1 (nghiêm trọng) / P2 (lớn) / P3 (nhỏ).
2.1 Báo cáo ca
| TC ID | URD ref | Kịch bản | Các bước | Kỳ vọng | P |
|---|---|---|---|---|---|
| TC-SHF-001 | URD-SHF-001 | Báo cáo X giữa ca | 1. Mở phiên POS 2. Yêu cầu một báo cáo X | Tổng tiền mặt và doanh số giữa kỳ cho phiên đang mở được hiển thị | P1 |
| TC-SHF-002 | URD-SHF-001 | Báo cáo X lặp lại được | 1. Mở phiên 2. Yêu cầu báo cáo X hai lần | Cả hai yêu cầu thành công; phiên vẫn mở và không bị ảnh hưởng | P2 |
| TC-SHF-003 | URD-SHF-002 | Báo cáo Z khi đóng | 1. Đóng một phiên đang mở 2. Khảo sát kết quả | Một bản chụp báo cáo Z duy nhất được tạo cho phiên | P1 |
| TC-SHF-004 | URD-SHF-002 | Báo cáo Z là cuối cùng | 1. Phiên đã đóng 2. Thử đóng / tạo lại Z | Không báo cáo Z thứ hai nào được tạo; một cho mỗi phiên | P1 |
| TC-SHF-005 | URD-SHF-003 | Đối soát tiền mặt | 1. Mở với quỹ đầu 500,000 2. Lấy doanh số tiền mặt 3. Đóng đếm tiền mặt thực tế | Kỳ vọng vs. thực tế được tính; chênh lệch được hiển thị | P1 |
| TC-SHF-006 | URD-SHF-004 | Tổng hợp doanh số trên báo cáo | 1. Hoàn tất vài đơn trong một ca 2. Tạo báo cáo ca | Gộp, chiết khấu, thuế, thuần, và số đơn xuất hiện | P2 |
| TC-SHF-007 | URD-SHF-005 | Phân rã phương thức thanh toán | 1. Đơn trả bằng tiền mặt, thẻ, ví điện tử 2. Tạo báo cáo ca | Tổng tách theo phương thức thanh toán (nơi được bật) | P2 |
2.2 Báo cáo doanh số
| TC ID | URD ref | Kịch bản | Các bước | Kỳ vọng | P |
|---|---|---|---|---|---|
| TC-SLS-001 | URD-SLS-001 | Tổng hợp hằng ngày | 1. Đơn đã hoàn tất trên khoảng 7 ngày 2. Yêu cầu tổng hợp hằng ngày cho khoảng | Gộp, thuế, chiết khấu, thuần, và số đơn theo từng ngày được trả về | P1 |
| TC-SLS-002 | URD-SLS-001 | Khoảng rỗng | 1. Không có đơn hoàn tất trong khoảng 2. Yêu cầu tổng hợp hằng ngày | Mọi tổng bằng không; báo cáo hiển thị không lỗi | P2 |
| TC-SLS-003 | URD-SLS-002 | Sản phẩm bán chạy | 1. Vài sản phẩm bán trong khoảng 2. Yêu cầu doanh số sản phẩm | Sản phẩm xếp hạng theo doanh thu / số lượng | P2 |
| TC-SLS-004 | URD-SLS-003 | Doanh số danh mục | 1. Doanh số trên nhiều danh mục 2. Yêu cầu doanh số danh mục | Tổng phân rã theo từng danh mục | P2 |
| TC-SLS-005 | URD-SLS-004 | Đào sâu danh mục | 1. Một danh mục có doanh số 2. Yêu cầu chi tiết danh mục đó | Chi tiết một-danh-mục được trả về | P3 |
| TC-SLS-006 | URD-SLS-005 | Tổng hợp mua hàng | 1. Đơn mua hàng tồn tại trong khoảng 2. Yêu cầu tổng hợp mua hàng | Tổng chi tiêu nhà-cung-cấp / PO được trả về để so sánh chi phí | P3 |
2.3 Truy cập & Phạm vi
| TC ID | URD ref | Kịch bản | Các bước | Kỳ vọng | P |
|---|---|---|---|---|---|
| TC-ACC-001 | URD-ACC-001 | Cô lập merchant | 1. Người dùng Merchant B đã xác thực 2. Yêu cầu bất kỳ báo cáo doanh số nào | Chỉ con số Merchant B được trả về; dữ liệu Merchant A không bao giờ xuất hiện | P1 |
| TC-ACC-002 | URD-ACC-002 | Khoảng ngày bắt buộc | 1. Yêu cầu một báo cáo doanh số không có từ–đến 2. Gửi | Yêu cầu bị từ chối / lỗi xác thực do thiếu khoảng | P1 |
| TC-ACC-003 | URD-ACC-003 | Chỉ đơn đã hoàn tất tính | 1. Hỗn hợp đơn đã hoàn tất, đã hủy, nháp 2. Yêu cầu tổng hợp hằng ngày | Chỉ đơn đã hoàn tất đóng góp; các đơn khác bị loại trừ | P1 |
| TC-ACC-004 | URD-ACC-004 | Trạng thái rỗng mượt mà | 1. Một merchant không có dữ liệu 2. Mở bất kỳ báo cáo nào | Báo cáo tải với tổng bằng không; không lỗi | P2 |
3. Truy vết
Mọi yêu cầu Must ánh xạ tới ≥1 test case. Phân tích nâng cao (
ADV) là Planned và bị loại trừ theo thiết kế.
| Yêu cầu URD | Test case | Trạng thái |
|---|---|---|
| URD-SHF-001 | TC-SHF-001, TC-SHF-002 | ✅ Đã phủ |
| URD-SHF-002 | TC-SHF-003, TC-SHF-004 | ✅ Đã phủ |
| URD-SHF-003 | TC-SHF-005 | ✅ Đã phủ |
| URD-SHF-004 | TC-SHF-006 | ✅ Đã phủ |
| URD-SHF-005 | TC-SHF-007 | ✅ Đã phủ |
| URD-SHF-006 | — | ⚠️ Chưa phủ (Should) — phân rã danh mục trên báo cáo ca |
| URD-SLS-001 | TC-SLS-001, TC-SLS-002 | ✅ Đã phủ |
| URD-SLS-002 | TC-SLS-003 | ✅ Đã phủ |
| URD-SLS-003 | TC-SLS-004 | ✅ Đã phủ |
| URD-SLS-004 | TC-SLS-005 | ✅ Đã phủ |
| URD-SLS-005 | TC-SLS-006 | ✅ Đã phủ |
| URD-ACC-001 | TC-ACC-001 | ✅ Đã phủ |
| URD-ACC-002 | TC-ACC-002 | ✅ Đã phủ |
| URD-ACC-003 | TC-ACC-003 | ✅ Đã phủ |
| URD-ACC-004 | TC-ACC-004 | ✅ Đã phủ |
| URD-ADV-001…005 | — | ⏳ Planned — chưa build, không có test case |
Độ phủ: mọi yêu cầu Must đã phủ. Một Should (URD-SHF-006) được đánh dấu chưa phủ; các yêu cầu ADV là Planned và ngoài phạm vi.